Cảnh báo cần kiểm tra
Bấm vào từng cảnh báo để mở đúng danh sách nhân viên liên quan.
TỔNG QUAN
Quản lý nhân viên theo tháng, chấm công, ứng lương và bảng lương theo ngày.
Bấm vào từng cảnh báo để mở đúng danh sách nhân viên liên quan.
Theo dõi trạng thái xử lý lương của kỳ đang chọn.
Lọc nhanh theo trạng thái trong kỳ.
| Mã NV | Nhân viên | Ngày công | BHXH | Trạng thái lương | Còn phải trả | Thao tác |
|---|
Đặt ngày hiệu lực và lưu sau khi kiểm tra.
| Mã NV | Nhân viên | Từ ngày | Đến ngày | Trạng thái | Ghi chú |
|---|
| STT | Ngày | Thứ | Diễn giải chung | Nhân viên đã chấm | Tổng công | Thao tác |
|---|
| STT | Ngày ứng | Nhân viên | Số tiền | Tháng trừ | Hình thức | Nội dung ứng | Ghi chú ứng | Trạng thái | Thao tác |
|---|
| Nhân viên | Tổng công tháng này |
Công giữ tháng trước |
Tồn tiền tháng trước |
Tổng thu nhập | Tổng khấu trừ | Cần trả | Thực trả | Dư chuyển sau | Trạng thái | Thao tác |
|---|
Chọn nhân viên để xem Phiếu lương của kỳ hiện tại.
| STT | Mã NV | Họ tên | Chức vụ | Công giữ | Công tháng | Tổng công | Ngày làm | Trạng thái BHXH |
|---|
| STT | Mã chứng từ | Loại | Phiên bản | Ngày tạo | Người tạo | File PDF | File Excel | Trạng thái | Thao tác |
|---|
Thực hiện đúng thứ tự: chuẩn bị nhân viên tháng → chấm công → kiểm tra bảng công → ghi ứng lương đúng tháng → tính, chốt và thanh toán lương.
Mục tiêu cuối cùng là mỗi nhân viên có đúng một mức công cho từng ngày, không thiếu người và không trùng dữ liệu.
Nguyễn Văn A bắt đầu ngày 10/06/2026 → Từ ngày = 10/06/2026. Chấm công chỉ hiển thị từ ngày 10.
Trần Văn B làm đến 18/06/2026 → Đến ngày = 18/06/2026. Các ngày sau đó không còn trong danh sách chấm.
| Tình huống | Mức công | Diễn giải gợi ý |
|---|---|---|
| Nghỉ cả ngày | 0 | Nghỉ / Không làm |
| Làm nửa ngày | 0.5 | Làm buổi sáng hoặc buổi chiều |
| Làm đủ ngày | 1.0 | Có thể để trống |
| Làm đủ ngày và tăng ca nửa công | 1.5 | Tăng ca buổi tối |
| Mức đặc biệt | Ví dụ 1.2 hoặc 2.0 | Nên ghi diễn giải chung theo ngày |
Ngày 05 đang là 1.0, sửa thành 0.5 → Sheet vẫn chỉ còn một dòng ngày 05 với mức 0.5; không mở cột mới và không tạo thêm dòng trùng.
Đối chiếu ứng lương đúng tháng phát sinh, tính lương, chốt, phát hành phiếu và ghi nhận thanh toán.
Ứng ngày 20/06/2026 → tự động trừ vào lương tháng 06/2026.
Ứng ngày 05/07/2026 → tự động trừ vào lương tháng 07/2026.
Đổi ngày từ 30/06 sang 01/07 → khoản ứng được chuyển theo Ngày ứng sang lương tháng 07.
Nguyễn Văn A ứng 1.000.000đ ngày 05/07. Hệ thống tự đưa 1.000.000đ vào khoản Tạm ứng của Bảng lương tháng 07/2026.
| Trạng thái | Ý nghĩa | Được phép làm |
|---|---|---|
| Đang tính | Dữ liệu còn đang kiểm tra | Sửa các khoản lương |
| Đã chốt lương | Đã khóa công và số lương chính | Có thể thêm ứng trước khi trả |
| Đã thanh toán một phần | Đã trả một phần | Trả tiếp; không được làm số phải trả thấp hơn số đã trả |
| Đã thanh toán đủ | Kỳ đã hoàn tất | Không thêm ứng vào kỳ |
| Ứng vượt lương | Tạm ứng lớn hơn thu nhập | Đối chiếu và chuyển xử lý kỳ sau |
| Mã NV | Họ tên | Chức vụ | Đơn giá hiện tại | BHXH | Trạng thái | Hợp đồng | Thao tác |
|---|
| Số hợp đồng | Nhân viên | Loại hợp đồng | Thời hạn | Mức lương | Trạng thái | Còn lại | Thao tác |
|---|
Quản lý danh sách dùng chung cho chấm công và tính lương. Thêm nhân viên từ hồ sơ, đặt Từ ngày, Đến ngày và lưu đúng kỳ đang chọn.
Đổi mật khẩu hoặc đăng xuất khỏi trình duyệt hiện tại.
Admin tạo tài khoản; hệ thống tự sinh mật khẩu và chỉ hiển thị ngay sau khi tạo hoặc đặt lại.
| Tên đăng nhập | Người sử dụng | Vai trò | Trạng thái | Đăng nhập cuối | Thao tác |
|---|
Chấm và đối soát toàn bộ ngày trong kỳ dữ liệu đang chọn.
| Nhân viên | Mức công | Trạng thái | Diễn giải |
|---|
Chỉ những mục được bật mới thay đổi; thông tin còn lại được giữ nguyên.
Thêm nhiều khoản ứng; hệ thống tự trừ vào lương của tháng chứa Ngày ứng.
Chưa được ghi vào Sheet và chưa ảnh hưởng bảng lương.
| STT | Ngày | Nhân viên | Số tiền | Tháng trừ | Hình thức | Nội dung ứng | Ghi chú ứng | Thao tác |
|---|
Chỉ các mục được bật mới thay đổi; dữ liệu còn lại được giữ nguyên.
Lương theo ngày và lưu lịch sử đơn giá theo thời gian.
Nhập một người để lưu ngay, hoặc thêm vào danh sách tạm khi cần tạo hàng loạt.
Chưa tạo mã nhân viên và chưa ghi vào Sheet.
| STT | Nhân viên | Ngày bắt đầu | Chức vụ | Đơn giá ngày | BHXH | Thao tác |
|---|
Chỉ trường được đánh dấu mới được ghi vào các hồ sơ đã chọn.
Chỉnh riêng từng nhân viên đã chọn; ngày này không nằm trong sửa hàng loạt thông thường.
| Từ ngày | Đến ngày | Đơn giá ngày | Ghi chú |
|---|
Áp dụng cùng một mức công cho các nhân viên đang được chọn.
Chỉ áp dụng cho các nhân viên đang được chọn.
Kiểm tra giá trị trước và sau khi chỉnh. Chỉ các dòng thay đổi mới được lưu.
| Nhân viên | Công giữ trước | Tồn tiền trước | Cần trả |
|---|
Chọn nhân viên bên trái, nhập chi tiết bên phải; kết quả được tính lại ngay.
Xem số công, các khoản tồn, tiền đã ứng và số thực còn lại tại thời điểm hiện tại.
So sánh từng thành viên và tổng chung; số âm được trừ trực tiếp vào tổng nhóm.
| STT | Nhân viên | Mức/ngày | Tổng công | Tiền công | Khoản cộng | Khoản trừ | Tổng cộng | Tổng trừ | Còn lại | Trạng thái | Thao tác |
|---|
Khoản thanh toán được ghi riêng cho đúng nhân viên.
Chỉnh nhiều ngày trong phạm vi Bảng công và lưu một lần.
| Ngày | Thứ | Trạng thái | Mức công |
|---|
Dán một cột mức công theo thứ tự đang hiển thị hoặc dán Mã NV · Mức công · Diễn giải.
| Nhân viên | Công hiện tại | Công mới | Diễn giải | Kết quả |
|---|
Chấm hôm nay và đối soát toàn bộ các ngày trong cùng một bảng.
Chỉ các ô thay đổi mới được ghi. Hãy kiểm tra kỹ trước khi xác nhận.
| Nhân viên | Ngày | Công cũ | Công mới | Thay đổi |
|---|
Dữ liệu nhân viên được sao chép vào hợp đồng và có thể điều chỉnh riêng.
Phân biệt rõ bản gốc, các lần sửa và các lần gia hạn.
Mức lương và phụ cấp được lấy tự động từ từng hồ sơ nhân viên.
Thông tin này tự động xuất hiện trên tất cả hợp đồng.
File mẫu và bản thiết kế được lưu riêng trên Google Drive.
Đối chiếu danh sách trước khi đưa vào bản nháp tháng.
| Mã NV | Nhân viên | Chức vụ | Trạng thái |
|---|
Chỉ các ngày thay đổi mới được lưu.
Khổ A4 nằm ngang